Bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng Việt Nam (1975 – nay) - Free Download
Danh sách các cơn bão, áp thấp nhiệt đới đáng chú ý ảnh hưởng đến Việt Nam: nơi đổ bộ, sức gió, khí áp và thiệt hại. Contains 283 records. Download in Excel, CSV, PDF formats.
📥 Tải miễn phí
💡 Điểm chính
- Contains 283 records / 9 fields
- Available for free download in Excel, CSV, and PDF formats
- Data sourced from: https://vi.wikipedia.org/wiki/Danh_s%C3%A1ch_xo%C3%A1y_thu%E1%BA%ADn_nhi%E1%BB%87t_%C4%91%E1%BB%9Bi_t%E1%BA%A1i_Vi%E1%BB%87t_Nam_%281945_%E2%80%93_nay%29
📋 ข้อมูลทั้งหมด
Hiển thị 20
của 283
⚠️ Hiển thị 20 của 283 bản ghi. Tải xuống tệp để xem dữ liệu đầy đủ.
| Year | Storm | Affected Regions | Landfall | Landfall Wind | Min Pressure Land | Meteorological Impact | Socioeconomic Impact | Notes |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1975 | Bão số 2 (không tên) | I, II, III | Hải Phòng - Nam Hà (khu vực Thái Bình) | Cấp 6-8 | Mưa lớn Bắc Bộ; gió cấp 6-8 ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ ngày 19 tháng 6 năm 1975. | |||
| 1975 | ATNĐ 26/8 | III, IV | Nghệ Tĩnh | Chưa được đánh giá | ||||
| 1975 | Bão số 4 (không tên) | I, II, III | Quảng Ninh (Móng Cái) | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Bắc Bộ (30 tháng 8 đến 1 tháng 9 năm 1975) với lượng 200-500mm | Lũ lớn ở Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình | ||
| 1975 | Bão số 5 (không tên) | IV, V | Bình Trị Thiên | Chưa được đánh giá | ||||
| 1975 | Bão số 6 (Alice) | I, II, III, IV | Thanh Hóa (khu vực Quảng Xương - Tĩnh Gia) | Cấp 10-11 | Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (Hòa Bình mưa 394mm, Nam Định 359 mm) | Úng lụt ở Thanh Hóa, Ninh Bình, Vĩnh Phú | ||
| 1975 | Bão số 10 (Helen) | V, VI, VII | Nghĩa Bình | Chưa được đánh giá | ||||
| 1976 | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam |
| 1977 | Sarah (bão số 3) | I, II, III | Hải Phòng (Phù Liễn) | Cấp 12-13 | Phù Liễn: 950,6 hPa (độ cao 113m) 963,4 hPa (mực nước biển) | Gió cấp 10-13 ở đất liền Phù Liễn giật 51 m/s (cấp 16) Mưa lớn Bắc Bộ (50 đến 200mm/đợt) | 101 người chết, 390 người bị thương, 9 người mất tích. 32.192 nhà đổ, 130.384 nhà hư hỏng, 302 trường học và 1965 bệnh viện bị đổ, 259 thuyền đắm, 4253 cột điện bị gãy đổ. | Chấm dứt 624 ngày không có bão đổ bộ Việt Nam. |
| 1977 | Carla (bão số 6) | III, IV | Nghệ Tĩnh (Kỳ Anh) | Cấp 8-9 | Gió cấp 8-9 ở Nghệ Tĩnh. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. | |||
| 1977 | Dinah (bão số 7) | II, III, IV, V, VI | Nghĩa Bình, Phú Khánh (lần 1) Thái Bình, Hà Nam Ninh (lần 2) | Cấp 7 (lần 1) Cấp 6-7 (lần 2) | Gió cấp 6-7 ở Phú Khánh Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. | Đổ bộ 2 lần. | ||
| 1978 | Shirley (bão số 2) | V, VI, VII | Nghĩa Bình - Phú Khánh | Cấp 11 | Pleiku: 909,6 hPa (800m) 998,5 hPa (mực nước biển) | Gió cấp 11-12 tại nam Phú Khánh Mưa lớn Trung Bộ, Tây Nguyên. | ||
| 1978 | Bonnie (bão số 4) | III, IV, V | Bình Trị Thiên (Quảng Trị) | Cấp 9-10 | Gió cấp 9-10 tại Bình Trị Thiên. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. | Một phần của lũ lụt Việt Nam 1978 gây hậu quả nghiêm trọng. | ||
| 1978 | Elaine (bão số 6) | I, II, III | Quảng Ninh (Móng Cái) | Cấp 6-7 | Gây gió cấp 6-7 ở Đông Bắc Bắc Bộ Mưa lớn Bắc Bộ. | Một phần của lũ lụt Việt Nam 1978 gây hậu quả nghiêm trọng. | ||
| 1978 | Bão số 7 (không tên) | Cả nước | Quảng Nam - Đà Nẵng | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Trung Bộ. | Một phần của lũ lụt Việt Nam 1978 gây hậu quả nghiêm trọng. | ||
| 1978 | Bão số 8 (không tên) | Cả nước | Bình Trị Thiên (Huế) | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. | Một phần của lũ lụt Việt Nam 1978 gây hậu quả nghiêm trọng. | ||
| 1978 | Kit (bão số 9) | Cả nước | Bình Trị Thiên (Quảng Bình) | Cấp 11 | Gió cấp 11 ở Nam Nghệ Tĩnh, Bắc Bình Trị Thiên Mưa lớn kéo dài ở Bắc Bộ và Trung Bộ (Kỳ Anh: 1280mm) | Một phần của lũ lụt Việt Nam 1978 gây hậu quả nghiêm trọng. | ||
| 1978 | Lola (bão số 10) | Cả nước | Quảng Ninh (Tiên Yên) | Cấp 10 | Mưa lớn Bắc Bộ. Gió cấp 10 | Một phần của lũ lụt Việt Nam 1978 gây hậu quả nghiêm trọng. | ||
| 1978 | Bão số 14 (không tên) | V, VI, VII, VIII | Phú Khánh (Nam Nha Trang) | Cấp 9 | Gió cấp 8-9. Mưa lớn Nam Trung Bộ. | Một phần của lũ lụt Việt Nam 1978 gây hậu quả nghiêm trọng. | ||
| 1979 | Hope (bão số 7 ?) | I, II, III | Quảng Ninh | Cấp 6 | Gió cấp 6. Mưa lớn Bắc Bộ | |||
| 1979 | Bão Nancy (Bão số 10 ?) | IV, V | Bình Trị Thiên (bắc Đông Hà) | Cấp 8 | Gió cấp 8, giật cấp 9 Mưa lớn Trung Bộ. Tại Bình Trị Thiên, lượng mưa nhiều nơi lên đến 500 - 1.000mm, cục bộ có điểm trên 1.000mm. | Lũ lớn ở Quảng Bình, lũ lịch sử trên sông Kiến Giang tại Lệ Thủy (tính đến trước năm 2020). |